Tổng tiền tạm tính: 0
Hướng dẫn chia mè trước khi lợp ngói
Đăng bởi Admin vào lúc 27/2/2023
Bạn đang phân vân giữa mái lợp ngói và mái lợp tôn? Nên chọn kết cấu nào phù hợp với công trình của mình? Giá thành tương đối nhẹ và kết cấu phải an toàn. Nhà Mái Ngoi xin tư vấn cho bạn về kết cấu mái và sự lưa chọn thich hợp cho bạn
Thép mạ kẽm, thép mạ nhôm kẽm: Là loại thép được phủ bên ngoài là lớp mạ nhôm và kẽm giúp cho kết cấu chống được sự tấn công ăn mòn kim loại từ bên ngoài mà không cần sơn phủ. Điểm đặc biệt là thép mạ nhôm kẽm hiện nay (Thép mạ Vinatruss) được cấu thành từ thanh thép có cường độ cao G550Mpa (thép đen G210-G230Mpa) và trọng lượng nhẹ 7-10kg/m2 (thép đen 12-15kg/m2, mái bê tông 220kg/m2). Với tăng năng không rỉ sét, trọng lượng nhẹ, kết cấu chắc. Do đó khung thép mạ rất phù hợp cho các công trình: Nhà biệt thự, nhà phố, nhà văn phòng.. những công trình lợp tôn hay lợp ngói
- Li tô TS 40.48, TS40.60, TS61.10, TS61.75. Khoảng cách tối ưu từ 320mm-370mm.
- Khoảng cách vượt nhịp kinh tế 18m.
- Ngói nung Hạ Long: loại ngói 10v/m2 hoặc 20v/m2 ( chưa bao gồm trong đơn giá)
- Bu lông nở M12×150.
- Khối lượng mái rất nhẹ ( khoảng 10kg/m2).
- Thi công an toàn, chính xác cao, tiến độ nhanh, giảm chi phí thi công; dễ dàng thay thế ngói.
Hệ mái mạ kẽm vì kèo 2 lớp lợp ngói
Vật liệu chính:
- Câu phong C75.75, C75.60, C75.10, C100.75, C100.10. Khoảng cách tối ưu từ 1200mm-1450mm.- Li tô TS 40.48, TS40.60, TS61.10, TS61.75. Khoảng cách tối ưu từ 320mm-370mm.
- Khoảng cách vượt nhịp kinh tế 18m.
- Ngói nung Hạ Long: loại ngói 10v/m2 hoặc 20v/m2 ( chưa bao gồm trong đơn giá)
Cấu kiện liên kết:
- Vít tự khoan liên kết, mạ kẽm loại 12-14×20mm – HEX có cường độ chịu cắt ≥6,8KN- Bu lông nở M12×150.
Tính năng ưu việt của hệ kết cấu:
- Vật liệu được làm từ thép hợp kim nhôm kẽm cường độ cao (5500kg/cm2), chống gỉ, chống ăn mòn tốt hơn rất nhiều so với thép đen thông thường, tuổi thọ cao trên 20 năm, không tốn chi phí bảo dưỡng.- Khối lượng mái rất nhẹ ( khoảng 10kg/m2).
- Thi công an toàn, chính xác cao, tiến độ nhanh, giảm chi phí thi công; dễ dàng thay thế ngói.
Lợp tôn:
Chi phí thấp, trọng lượng nhẹ và hiện nay có nhiều dạng tôn lợp như tôn có sóng vuông, tôn sóng tròn và cảtôn giả ngói. Tuy nhiên nhược điểm của tôn đó là hấp thụ nhiệt do đó nhiệt độ tầng mái tăng cao và gây ra tiếng ồn. Tuy nhiên nếu ta khắc phục 2 nhược điểm này thì vật liệu tôn là giải pháp tốt thích hợp cho: nhà xưởng, nhà kho.Lợp ngói:
Ngói khác ở tôn là trọng lượng nặng hơn và chi phí m2 cũng cao hơn. Điểm mạnh của ngói là hiện nay có nhiều màu sắc sử dụng phù hợp với kiến trúc đồng thời ngói được cấu thành tư xi măng cho nên khả năng sét gỉ là không có. Hạn chế tiếng ồn cũng như giảm lượng nhiệt hấp thụ. Do đó ngói thích hợp cho các nhà dân dụng như: Biệt thự, nhà phố, nhà văn phòngKhung kết cấu
Khung kết cấu cho mái ngói hoặc mái tôn hiên nay dạng phổ biến là thép mạ trọng lượng nhẹ

